Sử dụng nhóm SU (sulfonylurea) cho bệnh nhân đái tháo đường có bệnh thận mạn

Thuận NguyễnTh12. 10, 20250
Share Tweet Pin it

1. Nguyên tắc chung khi dùng SU ở bệnh nhân suy thận

  • Ở CKD, nguy cơ hạ đường huyết với SU tăng rõ vì:

    • Thời gian bán huỷ kéo dài, thuốc/chất chuyển hoá tích luỹ.

    • Ăn kém, suy dinh dưỡng, giảm tân tạo đường.

    • Giảm thải insulin nội sinh.

  • Nhiều consensus (nefrology/diabetology) khuyến cáo:

    “Nguy cơ hạ đường huyết do sulfonylurea tăng ở người CKD, do đó nhìn chung không khuyến khích dùng; nếu dùng thì chỉ nên ở bệnh nhân GFR >45 và chọn loại an toàn hơn (gliclazide, glipizide, hoặc gliquidone)”.

Ý thực hành:

  • Trong CKD, ưu tiên nhóm khác (SGLT2i, GLP-1 RA, DPP-4i, insulin) theo ADA/KDIGO; SU chỉ là phương án thứ yếu khi giá/khả năng tiếp cận là vấn đề.

  • Nếu bắt buộc dùng SU:

    • Start low, go slow, tăng liều rất từ từ.

    • Tránh SU tác dụng dài / có chất chuyển hoá thải qua thận.

    • Theo dõi sát: đường huyết đói, trước ngủ, có thể cho thêm SMBG/CGM nếu có.


2. Phân loại từng thuốc SU trong suy thận

2.1. Tương đối ưu tiên trong CKD

a) Glipizide

  • Chuyển hoá ở gan thành các chất chuyển hoá không còn hoạt tính, thải qua thận nhưng không tích luỹ đáng kể.

  • Nhiều review coi glipizide là SU lựa chọn đầu tiên ở bệnh nhân CKD; thường không cần chỉnh liều kể cả CKD nặng, nhưng phải dùng liều bảo tồn và theo dõi hạ đường.

b) Gliclazide (MR/modified release hoặc IR)

  • Chuyển hoá chủ yếu qua gan, thải qua nước tiểu dạng chất chuyển hoá không hoạt tính, nên ít tích luỹ hơn.

  • Các nghiên cứu (GUIDE, v.v.) cho thấy tần suất hạ đường huyết ít hơn đáng kể so với glimepiride.

  • Một số tài liệu và consensus nefro ghi nhận:

    • Có thể dùng ở suy thận nhẹ–vừa, liều giảm và theo dõi sát;

    • Một số hướng dẫn đề nghị ngưng khi eGFR <40–30 mL/ph vì dữ liệu hạn chế.

c) Gliquidone (nếu ở VN có)

  • Chuyển hoá ở gan, thải qua mật, rất ít phụ thuộc thận → không cần chỉnh liều trong CKD, theo tờ hướng dẫn và consensus nefro.

  • Tuy nhiên thuốc này không phổ biến ở nhiều nước, trong thực hành thường gặp hơn glipizide/gliclazide.


2.2. Ít ưu tiên / phải rất thận trọng

Glimepiride

  • Chuyển hoá ở gan tạo 2 chất chuyển hoá, trong đó một chất vẫn còn hoạt tính hạ đường, thải qua thận → tích luỹ khi suy thận, có thể gây hạ đường kéo dài >24h.

  • Một số tài liệu nefro viết thẳng: nên tránh glimepiride khi eGFR <60 mL/ph, hoặc nếu dùng thì phải liều rất thấp (1 mg/ngày) và chỉnh liều cực thận trọng, theo khuyến cáo hãng.


2.3. Nên tránh ở bệnh nhân suy thận

a) Glyburide / Glibenclamide

  • Chuyển hoá ở gan, thải cả qua mật và thận, chất chuyển hoá vẫn còn hoạt tính → dễ gây hạ đường huyết nặng, kéo dài ở CKD.

  • Khuyến cáo từ nhiều cơ quan và guideline:

    • Tránh dùng ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận,

    • Một số tài liệu coi chống chỉ định từ CKD stage 3 (eGFR <60).

b) SU thế hệ 1 (chlorpropamide, tolbutamide, v.v.)

  • Tác dụng rất kéo dài, nguy cơ hạ đường kéo dài, đặc biệt ở người già/bệnh thận → hầu như không còn vai trò trong thực hành hiện nay, nhất là khi có CKD.


3. Gợi ý theo eGFR (mang tính định hướng)

Đây là khung tham khảo; thực tế phải theo từng biệt dược và tờ hướng dẫn cụ thể.

eGFR ≥60 mL/ph/1,73m² (CKD 1–2)

  • Có thể dùng SU nếu cần, nhưng:

    • Ưu tiên gliclazide / glipizide.

    • Hạn chế dùng glimepiride; tránh glyburide/glibenclamide.

  • Bắt đầu liều thấp hơn người không suy thận, tăng từ từ.

eGFR 45–59 (CKD 3a)

  • Nguy cơ hạ đường đã bắt đầu tăng.

  • Nếu dùng SU:

    • Ưu tiên gliclazide hoặc glipizide, thường giảm liều 25–50% so với bình thường.

    • Tránh glyburide/glibenclamide.

    • Glimepiride nếu buộc phải dùng: bắt đầu 1 mg/ngày, chỉnh rất chậm, theo dõi sát.

eGFR 30–44 (CKD 3b)

  • Nên hạn chế tối đa SU; ưu tiên chuyển sang DPP-4i (linagliptin), insulin, GLP-1 RA…

  • Nếu hoàn cảnh bắt buộc (kinh tế, tiếp cận thuốc):

    • Chỉ dùng glipizide hoặc gliclazide liều rất thấp, theo dõi glucose và triệu chứng hạ đường thật sát.

eGFR <30 hoặc bệnh nhân đang chạy thận

  • Nhiều consensus ghi rõ:

    “SU nhìn chung không được khuyến cáo ở CKD giai đoạn 4–5/ESRD; nếu dùng phải rất chọn lọc (glipizide, gliclazide, gliquidone) và chỉnh liều nghiêm ngặt”.

  • Thực hành:

    • Ưu tiên insulin + DPP-4i (linagliptin hoặc các thuốc đã chỉnh liều) ± GLP-1 RA phù hợp.

    • Nếu còn dùng SU (thực tế rất hạn chế): chỉ nên dùng glipizide liều rất thấp dưới giám sát chặt chẽ, chấp nhận là giải pháp “bất đắc dĩ”.


4. Tóm lại, dễ nhớ cho lâm sàng

  • Không ưu tiên SU ở bệnh nhân suy thận – nếu có điều kiện, hãy ưu tiên SGLT2i, GLP-1 RA, DPP-4i, insulin theo ADA/KDIGO.

  • Nếu buộc phải dùng SU:

    • NÊN chọn:

      • Glipizide

      • Gliclazide (MR/IR)

      • (Gliquidone nếu có)

    • Rất thận trọng: Glimepiride (liều 1 mg, chỉnh rất chậm, tránh nếu eGFR <60 nếu có lựa chọn khác).

    • TRÁNH: Glyburide/glibenclamide và SU thế hệ 1, đặc biệt khi eGFR <60, người già, suy dinh dưỡng.


Đừng bỏ lở một câu chuyện

Theo dõi bản tin email của chúng tôi:

Đừng lo lắng, chúng tôi ghét thư rác nhiều như bạn

Bài viết liên quan

Đái tháo đường

MỘT SỐ LƯU Ý SỬ DỤNG THUỐC VIÊN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THƯỜNG GẶP

Thuận NguyễnTh10. 04, 20240
Đái tháo đường

THUỐC VIÊN HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

Thuận NguyễnTh9. 01, 20240

Để lại bình luận