MỘT SỐ LƯU Ý SỬ DỤNG THUỐC VIÊN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THƯỜNG GẶP

Thuận NguyễnTh10. 04, 20240
Share Tweet Pin it
  1. Metformin

Chống chỉ định:

  • BN suy thận (độ lọc cầu thận ước tính eGFR < 30  mL/phút, giảm liều khi độ lọc cầu thận ước tính trong khoảng 30 -45  mL/phút)
  • Nếu BN  đái tháo đường mới chẩn đoán đã có độ lọc cầu thận ước tính <45mL/phút, nên cân nhắc cẩn thận việc dùng metformin.
  • Suy tim nặng
  • Các tình huống giảm lượng máu đến tổ chức (mô) và/hoặc giảm oxy đến các tổ chức (mô) như choáng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
  • Thận trọng khi dùng Metformin ở BN  > 80 tuổi, những  BN  có nguy cơ nhiễm acid lactic như suy thận, nghiện rượu mạn.
  1. Sulfonylurea (SU)

Các thuốc thế hệ 1 hiện nay không được dùng.

Các  thuốc  thế  hệ  2  (như  Glyburide/glibenclamide,  Gliclazide,  Glimepiride, Glipizide) hiện đang được sử dụng

Chống chỉ định:

  • Dị ứng thuốc
  • Suy gan, suy thận nặng
  • Đái tháo đường typ 1
  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Hôn mê tăng đường huyết
  • Đang cơn hạ đường huyết
  1. Ức chế DDP4

Chống chỉ định:

  • Có thai, cho con bú
  • Dị ứng thuốc
  1. Ức chế kênh đồng vận SGLT2

Chỉ định:

  • Cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh đái tháo đường típ 2 (hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục)
  • Giảm các biến cố tim mạch bất lợi chính (nhồi máu cơ tim không tử vong và đột quỵ không tử vong, tử vong do tim mạch) ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường típ 2 và đã có bệnh tim mạch.
  • Để giảm nguy cơ nhập viện do tim mạch và tử vong do suy tim ở bệnh nhân HFrEF (NYHA loại II-IV)
  • Giảm nguy cơ suy giảm eGFR và nhập viện ở bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính có nguy cơ tiến triển (hiện chưa được sự chấp thuận của bộ y tế)
  • Cải thiện kết quả tim mạch ở bệnh nhân HFpEF (Suy tim với phân suất tống máu bảo tồn)

Chống chỉ định:

  • Đang lọc máu
  • Đang nhiễm toan máu
  • Giảm thể tích tuần hoàn
  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  1. Ức chế α glucosidase

Chống chỉ định:

  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Viêm ruột, loét đại tràng, tắc ruột
  • Creatinin >2mg/dl
  • Mất bù chuyển hóa cấp

 

Chỉnh liều một số thuốc theo mức lọc cầu thận:

Mối quan hệ giữa liều lượng thuốc và mức lọc cầu thận

Thuốc Chỉnh liều theo mức lọc cầu thận
1. Biguanide
Metformin Hoa Kỳ: chống chỉ định creatinin ≥ 1.5 mg/dL (nam), ≥ 1,4 mg/dL (nữ)

Vương quốc Anh: sử dụng metformin ở bệnh BN có eGFR >30 mL/phút/1,73m2

KDIGO: sử dụng metformin khi eGFR >45 mL/phút/1,73 m 2

2. Sulfonylurea
Glipizide Không chỉnh liều
Glimepiride Bắt đầu thận trọng ở liều 1 mg mỗi ngày Tránh sử dụng nếu eGFR <60 mL/phút/1,73 m 2

 

Gliclazide Giảm liều nếu eGFR <30 mL/phút/1,73 m 2 . Không khuyến cáo nếu như eGFR <15 mL/phút/1,73 m2
Glibenclamide Tránh sử dụng ở bệnh nhân có eGFR <60 mL/phút/1,73 m2
Meglitinide
Repaglinide Bắt đầu: 0,5 mg trước bữa ăn khi eGFR <30 mL/phút/1,73 m 2

 

3. Chất ức chế α-glucosidase
Acarbose Tránh sử dụng nếu như eGFR <30 mL/phút/1,73 m 2
4. TZD
Pioglitazone Không điều chỉnh. Sử dụng thận trọng ở bệnh thận mạn và tăng thể tích máu

 

5. Thuốc ức chế DPP-4
Sitagliptin 100 mg mỗi ngày nếu eGFR >50 mL/phút/1,73 m2

50 mg mỗi ngày nếu eGFR 30–50 mL/phút/1,73 m2

25 mg hằng ngày nếu như eGFR <30 mL/phút/1,73 m2

Saxagliptin 5 mg hằng ngày nếu như eGFR >50 mL/phút/1,73 m2

2,5 mg hằng ngày nếu như eGFR <50 mL/phút/1,73 m2

Linagliptin Không chỉnh liều
Vidagliptin 50-100 mg hằng ngày nếu như eGFR >50 mL/phút/1,73 m2

50 mg hằng ngày nếu như eGFR <50 mL/phút/1,73 m2

 

Dapagliflozin:

eGFR > 45 Để cải thiện việc kiểm soát đường huyết, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg uống mỗi ngày một lần. Có thể tăng liều lên 10 mg uống mỗi ngày một lần để kiểm soát đường huyết bổ sung. Đối với tất cả các chỉ định khác, liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg uống mỗi ngày một lần.
eGFR 25-45 10 mg uống mỗi ngày một lần
eGFR < 25 Việc bắt đầu không được khuyến khích; tuy nhiên, bệnh nhân có thể tiếp tục dùng 10 mg uống một lần mỗi ngày để giảm nguy cơ suy giảm eGFR, ESKD, tử vong do tim mạch và suy tim.
Chạy thận Chống chỉ định

 

Empagliflozin:

Suy thận

Hiệu quả hạ glucose của JARDIANCE® giảm khi chức năng thận giảm.

  • Chống chỉ định: eGFR <30 mL/phút/1,73 m2, bệnh thận giai đoạn cuối hoặc bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo
  • Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình
  • Theo dõi chặt chẽ hơn các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thận, đường huyết và suy thận ở những bệnh nhân có eGFR <60 mL/phút/1,73 m2 (đặc biệt nếu eGFR <45 mL/phút/1,73 m2)
  • Ngừng thuốc nếu eGFR giảm xuống mức kéo dài <30 mL/phút/1,73 m2

Suy gan

  • Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân suy gan nhẹ/trung bình
  • Không khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân suy gan nặng

Cân nhắc chung về liều dùng

  • Thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai
  • Không cần điều chỉnh liều dựa trên độ tuổi (tuy nhiên, chức năng thận và nguy cơ mất thể tích

cần được tính đến)

  • Khi JARDIANCE® được thêm vào sulfonylurea hoặc insulin, có thể cân nhắc liều thấp hơn

sulfonylurea hoặc insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết

  • Để giảm nguy cơ nhập viện do tim mạch, tử vong do suy tim ở bệnh nhân HFrEF (NYHA loại II-IV), cải thiện kết quả tim mạch ở bệnh nhân HfpEF, giảm nguy cơ suy giảm eGFR và nhập viện ở bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính có nguy cơ tiến triển (ở BN đái tháo đường típ 2) trên BN có eGFR ≥ 20 ml/phút/1.73m2
  • Jardiance 10mg 1 lần/ngày, sử dụng cho đến khi lọc máu

Liều lượng, sử dụng thuốc đái tháo đường

Thuốc Hàm lượng Liều mỗi ngày Thời gian tác dụng
Sulfonylurea
Glimepiride 1-2 và 4 mg 1-4 mg/ngày liều thông thường.      Liều      tối      đa

8mg/ngày. Uống 1 lần/ngày

24 giờ
Gliclazide 80 mg

 

30-60mg  dạng phóng thích chậm

40mg-320 mg viên thường, chia uống 2-3 lần 30-120  mg  dạng  phóng

thích chậm, uống 1 lần/ngày

12 giờ

 

24 giờ, dạng phóng thích chậm

Glipizide 5-10 mg

 

 

2,5-5-10     mg     dạng phóng thích chậm

Viên thường 2,5-40 mg uống 30 phút trước khi ăn 1 hoặc 2 lần/ngày

Dạng phóng thích chậm 2,5-10 mg/ngày uống 1 lần.  Liều  tối  đa  20

mg/ngày uống 1 lần

Repaglinide 0,5-1-2 mg 0,5-4 mg/ngày chia uống

trước các bữa ăn

3 giờ
Thuốc tăng nhạy cảm với insulin
Metformin 500-850-1000mg

Dạng phóng thích chậm:500-750 mg

1-2,5 gam, uống 1 viên sau ăn, ngày 2-3 lần

Dạng phóng thích chậm: 500-2000 mg/ngày uống 1

lần

7-12 giờ

Dạng      phóng      thích chậm: kéo dài 24 giờ

Pioglitazone 15-30-45 mg/ngày 15-45 mg/ngày 24 giờ
Thuốc ức chế enzyme alpha glucosidase
Acarbose 50-100 mg 25-100mg         uống         3 lần/ngày ngay trước bữa

ăn hoặc ngay sau miếng ăn đầu tiên

4 giờ
Nhóm ức chế enzyme DPP-4

 

Sitagliptin 50-100mg Liều thường dùng 100mg/ngày. Dùng 1 lần/ngày

Khi độ lọc cầu thận còn 30-50 mL/1 phút: 50 mg/ngày

Khi độ lọc cầu thận còn 30mL/1 phút: 25 mg/ngày

24 giờ
Saxagliptin 2,5-5mg 2,5- 5mg/ngày, uống 1 lần Giảm liều đến 2,5 mg/ngày khi độ lọc cầu thận ≤ 50mL/1phút hoặc dùng cùng thuốc ức chế CYP3A4/5 mạnh thí dụ

ketoconazole

24 giờ (dùng 1 lần/ngày)
Vildagliptin 50 mg 50 mg uống 1-2 lần/ngày. Chống chỉ định khi AST/ALT tăng gấp 2,5

giới hạn trên của bình hường

24 giờ
Linagliptin 5mg 5 mg uống 1 lần/ngày 24 giờ
Thuốc ức chế kênh SGLT2
Dapagliflozin 5-10 mg 10 mg/ngày, uống 1 lần.

5 mg khi có suy gan nặng,

nếu dung nạp có thể tăng liều lên 10 mg

24 giờ
Empagliflozin 10-25 mg Liều khởi đầu 10 mg/ngày, có thể tăng lên 25mg/ngày, uống 1 lần

Suy gan nặng: Không khuyến cáo

24 giờ

 

BS CK1 Nguyễn Ngọc Thuận, Khoa Nội tiết – Tổng hợp, BV Trưng Vương, HCM

 


Đừng bỏ lở một câu chuyện

Theo dõi bản tin email của chúng tôi:

Đừng lo lắng, chúng tôi ghét thư rác nhiều như bạn

Bài viết liên quan

Đái tháo đường

THUỐC VIÊN HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

Thuận NguyễnTh9. 01, 20240

Để lại bình luận