MỘT SỐ LƯU Ý SỬ DỤNG THUỐC VIÊN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THƯỜNG GẶP
- Metformin
Chống chỉ định:
- BN suy thận (độ lọc cầu thận ước tính eGFR < 30 mL/phút, giảm liều khi độ lọc cầu thận ước tính trong khoảng 30 -45 mL/phút)
- Nếu BN đái tháo đường mới chẩn đoán đã có độ lọc cầu thận ước tính <45mL/phút, nên cân nhắc cẩn thận việc dùng metformin.
- Suy tim nặng
- Các tình huống giảm lượng máu đến tổ chức (mô) và/hoặc giảm oxy đến các tổ chức (mô) như choáng, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
- Thận trọng khi dùng Metformin ở BN > 80 tuổi, những BN có nguy cơ nhiễm acid lactic như suy thận, nghiện rượu mạn.
- Sulfonylurea (SU)
Các thuốc thế hệ 1 hiện nay không được dùng.
Các thuốc thế hệ 2 (như Glyburide/glibenclamide, Gliclazide, Glimepiride, Glipizide) hiện đang được sử dụng
Chống chỉ định:
- Dị ứng thuốc
- Suy gan, suy thận nặng
- Đái tháo đường typ 1
- Phụ nữ có thai và cho con bú
- Hôn mê tăng đường huyết
- Đang cơn hạ đường huyết
- Ức chế DDP4
Chống chỉ định:
- Có thai, cho con bú
- Dị ứng thuốc
- Ức chế kênh đồng vận SGLT2
Chỉ định:
- Cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh đái tháo đường típ 2 (hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục)
- Giảm các biến cố tim mạch bất lợi chính (nhồi máu cơ tim không tử vong và đột quỵ không tử vong, tử vong do tim mạch) ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường típ 2 và đã có bệnh tim mạch.
- Để giảm nguy cơ nhập viện do tim mạch và tử vong do suy tim ở bệnh nhân HFrEF (NYHA loại II-IV)
- Giảm nguy cơ suy giảm eGFR và nhập viện ở bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính có nguy cơ tiến triển (hiện chưa được sự chấp thuận của bộ y tế)
- Cải thiện kết quả tim mạch ở bệnh nhân HFpEF (Suy tim với phân suất tống máu bảo tồn)
Chống chỉ định:
- Đang lọc máu
- Đang nhiễm toan máu
- Giảm thể tích tuần hoàn
- Phụ nữ có thai và cho con bú
- Ức chế α glucosidase
Chống chỉ định:
- Phụ nữ có thai và cho con bú
- Viêm ruột, loét đại tràng, tắc ruột
- Creatinin >2mg/dl
- Mất bù chuyển hóa cấp
Chỉnh liều một số thuốc theo mức lọc cầu thận:
Mối quan hệ giữa liều lượng thuốc và mức lọc cầu thận
| Thuốc | Chỉnh liều theo mức lọc cầu thận |
| 1. Biguanide | |
| Metformin | Hoa Kỳ: chống chỉ định creatinin ≥ 1.5 mg/dL (nam), ≥ 1,4 mg/dL (nữ)
Vương quốc Anh: sử dụng metformin ở bệnh BN có eGFR >30 mL/phút/1,73m2 KDIGO: sử dụng metformin khi eGFR >45 mL/phút/1,73 m 2 |
| 2. Sulfonylurea | |
| Glipizide | Không chỉnh liều |
| Glimepiride | Bắt đầu thận trọng ở liều 1 mg mỗi ngày Tránh sử dụng nếu eGFR <60 mL/phút/1,73 m 2
|
| Gliclazide | Giảm liều nếu eGFR <30 mL/phút/1,73 m 2 . Không khuyến cáo nếu như eGFR <15 mL/phút/1,73 m2 |
| Glibenclamide | Tránh sử dụng ở bệnh nhân có eGFR <60 mL/phút/1,73 m2 |
| Meglitinide | |
| Repaglinide | Bắt đầu: 0,5 mg trước bữa ăn khi eGFR <30 mL/phút/1,73 m 2
|
| 3. Chất ức chế α-glucosidase | |
| Acarbose | Tránh sử dụng nếu như eGFR <30 mL/phút/1,73 m 2 |
| 4. TZD | |
| Pioglitazone | Không điều chỉnh. Sử dụng thận trọng ở bệnh thận mạn và tăng thể tích máu
|
| 5. Thuốc ức chế DPP-4 | |
| Sitagliptin | 100 mg mỗi ngày nếu eGFR >50 mL/phút/1,73 m2
50 mg mỗi ngày nếu eGFR 30–50 mL/phút/1,73 m2 25 mg hằng ngày nếu như eGFR <30 mL/phút/1,73 m2 |
| Saxagliptin | 5 mg hằng ngày nếu như eGFR >50 mL/phút/1,73 m2
2,5 mg hằng ngày nếu như eGFR <50 mL/phút/1,73 m2 |
| Linagliptin | Không chỉnh liều |
| Vidagliptin | 50-100 mg hằng ngày nếu như eGFR >50 mL/phút/1,73 m2
50 mg hằng ngày nếu như eGFR <50 mL/phút/1,73 m2 |
Dapagliflozin:
| eGFR > 45 | Để cải thiện việc kiểm soát đường huyết, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg uống mỗi ngày một lần. Có thể tăng liều lên 10 mg uống mỗi ngày một lần để kiểm soát đường huyết bổ sung. Đối với tất cả các chỉ định khác, liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg uống mỗi ngày một lần. |
| eGFR 25-45 | 10 mg uống mỗi ngày một lần |
| eGFR < 25 | Việc bắt đầu không được khuyến khích; tuy nhiên, bệnh nhân có thể tiếp tục dùng 10 mg uống một lần mỗi ngày để giảm nguy cơ suy giảm eGFR, ESKD, tử vong do tim mạch và suy tim. |
| Chạy thận | Chống chỉ định |
Empagliflozin:
Suy thận
Hiệu quả hạ glucose của JARDIANCE® giảm khi chức năng thận giảm.
- Chống chỉ định: eGFR <30 mL/phút/1,73 m2, bệnh thận giai đoạn cuối hoặc bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo
- Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình
- Theo dõi chặt chẽ hơn các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thận, đường huyết và suy thận ở những bệnh nhân có eGFR <60 mL/phút/1,73 m2 (đặc biệt nếu eGFR <45 mL/phút/1,73 m2)
- Ngừng thuốc nếu eGFR giảm xuống mức kéo dài <30 mL/phút/1,73 m2
Suy gan
- Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân suy gan nhẹ/trung bình
- Không khuyến cáo sử dụng cho những bệnh nhân suy gan nặng
Cân nhắc chung về liều dùng
- Thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu quai
- Không cần điều chỉnh liều dựa trên độ tuổi (tuy nhiên, chức năng thận và nguy cơ mất thể tích
cần được tính đến)
- Khi JARDIANCE® được thêm vào sulfonylurea hoặc insulin, có thể cân nhắc liều thấp hơn
sulfonylurea hoặc insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết
- Để giảm nguy cơ nhập viện do tim mạch, tử vong do suy tim ở bệnh nhân HFrEF (NYHA loại II-IV), cải thiện kết quả tim mạch ở bệnh nhân HfpEF, giảm nguy cơ suy giảm eGFR và nhập viện ở bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính có nguy cơ tiến triển (ở BN đái tháo đường típ 2) trên BN có eGFR ≥ 20 ml/phút/1.73m2
- Jardiance 10mg 1 lần/ngày, sử dụng cho đến khi lọc máu
Liều lượng, sử dụng thuốc đái tháo đường
| Thuốc | Hàm lượng | Liều mỗi ngày | Thời gian tác dụng | ||
| Sulfonylurea | |||||
| Glimepiride | 1-2 và 4 mg | 1-4 mg/ngày liều thông thường. Liều tối đa
8mg/ngày. Uống 1 lần/ngày |
24 giờ | ||
| Gliclazide | 80 mg
30-60mg dạng phóng thích chậm |
40mg-320 mg viên thường, chia uống 2-3 lần 30-120 mg dạng phóng
thích chậm, uống 1 lần/ngày |
12 giờ
24 giờ, dạng phóng thích chậm |
||
| Glipizide | 5-10 mg
2,5-5-10 mg dạng phóng thích chậm |
Viên thường 2,5-40 mg uống 30 phút trước khi ăn 1 hoặc 2 lần/ngày
Dạng phóng thích chậm 2,5-10 mg/ngày uống 1 lần. Liều tối đa 20 mg/ngày uống 1 lần |
|||
| Repaglinide | 0,5-1-2 mg | 0,5-4 mg/ngày chia uống
trước các bữa ăn |
3 giờ | ||
| Thuốc tăng nhạy cảm với insulin | |||||
| Metformin | 500-850-1000mg
Dạng phóng thích chậm:500-750 mg |
1-2,5 gam, uống 1 viên sau ăn, ngày 2-3 lần
Dạng phóng thích chậm: 500-2000 mg/ngày uống 1 lần |
7-12 giờ
Dạng phóng thích chậm: kéo dài 24 giờ |
||
| Pioglitazone | 15-30-45 mg/ngày | 15-45 mg/ngày | 24 giờ | ||
| Thuốc ức chế enzyme alpha glucosidase | |||||
| Acarbose | 50-100 mg | 25-100mg uống 3 lần/ngày ngay trước bữa
ăn hoặc ngay sau miếng ăn đầu tiên |
4 giờ | ||
| Nhóm ức chế enzyme | DPP-4 | ||||
| Sitagliptin | 50-100mg | Liều thường dùng 100mg/ngày. Dùng 1 lần/ngày
Khi độ lọc cầu thận còn 30-50 mL/1 phút: 50 mg/ngày Khi độ lọc cầu thận còn 30mL/1 phút: 25 mg/ngày |
24 giờ |
| Saxagliptin | 2,5-5mg | 2,5- 5mg/ngày, uống 1 lần Giảm liều đến 2,5 mg/ngày khi độ lọc cầu thận ≤ 50mL/1phút hoặc dùng cùng thuốc ức chế CYP3A4/5 mạnh thí dụ
ketoconazole |
24 giờ (dùng 1 lần/ngày) |
| Vildagliptin | 50 mg | 50 mg uống 1-2 lần/ngày. Chống chỉ định khi AST/ALT tăng gấp 2,5
giới hạn trên của bình hường |
24 giờ |
| Linagliptin | 5mg | 5 mg uống 1 lần/ngày | 24 giờ |
| Thuốc ức chế kênh SGLT2 | |||
| Dapagliflozin | 5-10 mg | 10 mg/ngày, uống 1 lần.
5 mg khi có suy gan nặng, nếu dung nạp có thể tăng liều lên 10 mg |
24 giờ |
| Empagliflozin | 10-25 mg | Liều khởi đầu 10 mg/ngày, có thể tăng lên 25mg/ngày, uống 1 lần
Suy gan nặng: Không khuyến cáo |
24 giờ |
BS CK1 Nguyễn Ngọc Thuận, Khoa Nội tiết – Tổng hợp, BV Trưng Vương, HCM
Đừng bỏ lở một câu chuyện
Theo dõi bản tin email của chúng tôi:
Đừng lo lắng, chúng tôi ghét thư rác nhiều như bạn



